Dự án thi công, lắp đặt thiết bị lò đốt rác thải y tế công suất 150kg/h tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng nằm trong dự án “Xử lý chất thải của các đơn vị trực thuộc Sở Y tế tỉnh Cao Bằng” được triển khai nhằm nâng cao năng lực xử lý chất thải y tế nguy hại, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường, đồng thời đáp ứng các quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020, Nghị định 08/2022/NĐ-CP và các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng hiện là bệnh viện hạng II, đóng vai trò là cơ sở y tế tuyến đầu của tỉnh với quy mô thực tế phục vụ gần 700 giường bệnh và tiếp nhận hàng trăm lượt bệnh nhân đến khám, điều trị mỗi ngày. Bên cạnh công tác chuyên môn, bệnh viện cũng vận hành hệ thống kiểm soát môi trường chặt chẽ để xử lý hơn 1 tấn chất thải rắn cùng khoảng 130 – 160 mét khối nước thải y tế phát sinh hàng ngày. Hiện tại, tỉnh đang xúc tiến kế hoạch xây mới bệnh viện với quy mô 1.000 giường bệnh nhằm nâng cấp lên bệnh viện hạng I vào năm 2030.
Thực trạng & Đặc trưng của chất thải y tế tại bệnh viện
Hoạt động khám chữa bệnh phát sinh nhiều nhóm chất thải có tính chất khác nhau. Trong đó, chất thải y tế nguy hại luôn được quản lý nghiêm ngặt do chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa chất độc hại hoặc các vật sắc nhọn có nguy cơ gây tổn thương.
- Chất thải lây nhiễm từ phòng khám, phòng mổ, khu điều trị.
- Bông băng, gạc, khẩu trang, quần áo bảo hộ sau sử dụng.
- Bơm kim tiêm, dao mổ, vật sắc nhọn.
- Mẫu bệnh phẩm, mô, cơ quan sau phẫu thuật.
- Bao bì chứa hóa chất, dược phẩm quá hạn.
Thành phần chất thải y tế có độ ẩm cao, chứa nhiều hợp chất hữu cơ, vi sinh vật gây bệnh, virus, vi khuẩn và có thể phát sinh các khí độc trong quá trình phân hủy tự nhiên. Khi xử lý không đúng kỹ thuật sẽ làm phát sinh mùi hôi, nước rỉ rác, bụi mịn, Dioxin/Furan và các chất ô nhiễm thứ cấp.
Để đảm bảo an toàn môi trường, việc thiết kế, vận hành hệ thống xử lý phải đáp ứng các yêu cầu của QCVN 02:2012/BYT, QCVN 30:2012/BTNMT, Nghị định 08/2022/NĐ-CP và các quy định chuyên ngành liên quan đến quản lý chất thải y tế.
Giải pháp thi công, lắp đặt hệ thống lò đốt rác thải y tế công suất 150kg/h
Đối với dự án tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng, giải pháp được lựa chọn là hệ thống lò đốt rác thải y tế hai cấp hiện đại kết hợp hệ thống xử lý khí thải đồng bộ nhằm đảm bảo hiệu quả xử lý và đáp ứng các quy chuẩn môi trường.
Giải pháp được triển khai bởi Công ty CP Đầu tư Phát triển & Xây dựng Quốc Tế, đơn vị có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp thiết bị môi trường, thi công hệ thống xử lý chất thải và tư vấn pháp lý môi trường cho các bệnh viện, khu công nghiệp và cơ sở sản xuất trên toàn quốc.
Thông số kỹ thuật Lò đốt rác thải y tế công suất 150kg/h
– Công suất: 150 kg/h
– Nhiên liệu: dầu Do
– Nhiệt độ buồng sơ cấp: ~ 850°C
– Nhiệt độ buồng thứ cấp: Từ 1050 đến 1250°C
– Thời gian lưu cháy: 2s
– Khả năng đốt: Liên tục 24/24h, cho mọi loại rác cháy được
1. Lò đốt
* Cấu tạo lò đốt: Lò đốt có 3 vùng:
– Vùng sơ cấp
– Vùng thứ cấp
– Buồng lưu nhiệt
* Kích thước và vật liệu chế tạo buồng đốt:
– Kích thước ngoài 1800x3800x2700mm
– Vỏ thép bao quanh: thép SS400 dây 8mm, tăng cứng bằng U80, sơn chống rỉ, sơn màu 2 lớp
– Gầm lò: Hệ thống U140 chịu lực, lót thép SS400 dày 6mm, sơn chống rỉ
– Lớp gạch samot A chịu nhiệt 1560°C, dày 230mm, VN
– Lớp bê tông cách nhiệt tỉ trọng 1.0 tấn/m3, dày 70mm, bảo đảm nhiệt độ vỏ lò < 50°C, VN
– Lớp bông gốm dày 50 mm
* Ghi lò:
– Ghi tĩnh
– Chế tạo bằng gang chịu nhiệt, thanh ghi dày 50×100 (mm)
* Can nhiệt:
– Buồng sơ cấp: can K-200 đến 1300°C, SL: 1 cái.
– Buồng thứ cấp: can S 0-1600°C, SL: 1 cái.
– Ống khói: can K-200 đến 1300°C, SL: 01 cái.
– Dây tín hiệu: dây bù nhiệt, vỏ kim loại chống cháy
*Vòi đốt vùng sơ cấp (đốt rác):
– Hãng Riello, Italy, Model RL-10 hoặc tương đương, công suất 10-20kg/h hoặc tương đương, SL: 1 cái
– Lọc dầu đi kèm
* Vòi đốt vùng thứ cấp (đốt khói):
– Hãng Riello, Italy, model RL-70 hoặc tương đương, 2 cấp công suất 50 kg/h, hoặc tương đương, SL: 01 cái
– Lọc dầu đi kèm
*Hệ thống cấp gió buồng sơ cấp: Tự động
*Quạt cấp gió bổ sung buồng sơ cấp: Quạt li tâm trung áp, công suất 400m3/h, cột áp 160 mmH2O.
* Quạt cấp gió buồng thứ cấp: Quạt li tâm trung áp, công suất 600m3/h, cột áp 160 mmH2O.
* Thùng chứa dầu: Dung tích 200L, Bơm dầu bằng điện 1m3/h đi kèm.
* Đường ống dẫn dầu: Nhựa chịu nhiệt PPR
* Thiết bị điều khiển và quan trắc nhiệt độ lò:
– Kiểm soát nhiệt độ đốt trong lò, điều khiển các thiết bị ngoại vi.
– Tủ điện: 400*600*250(mm) hoặc tương đương, sơn tĩnh điện
– Can nhiệt buồng sơ cấp: Can K (0-1200°C), inox 304 – Can nhiệt buồng thứ cấp: Can S (0-1600°C), sứ chịu nhiệt Dây dẫn bù nhiệt từ can nhiệt đến tủ
– Có khả năng kết nối với máy tính để điều khiển và giám sát từ xa
* Nạp rác:
– Thủ công (hoặc tự động mua thêm)
Cào đầy rác, đầy tro đi kèm
* Cửa lò:
– Cửa nạp rác chính, kích thước 700x650mm, SL: 01 – Cửa tháo tro phụ, kích thước 500×500, SL: 02
* Đóng mở cửa lò: Bằng thủy lực, đi kèm bộ nguồn thuỷ lực 1,1KW/ hoặc bằng thủ công
* Xả tro đáy lò:
– Cơ cấu cơ khí tự động
– Thùng chứa tro có bánh xe di chuyển trên ray
* Tiêu hao nhiên liệu:
– Cho đốt rác: ~0 (rác tự chảy)
– Cho xử lý khí: 0,3~0,4 L/kg rác cao hoặc thấp hơn tuỳ thuộc vào nhiệt trị và độ ẩm của rác
– Nguồn điện: 3 pha/380V
– Công suất tiêu thụ điện: < 8KW/h
– Cảnh báo lỗi:
+ Nguồn điện 3 pha bị mất pha, toàn bộ thiết bị tự động ngừng hoạt động để bảo vệ động cơ
+ Can nhiệt bị cháy: vòi đốt ngừng hoạt động
+ Vòi đốt ngừng hoạt động do thiếu dầu, lọt khí, điện áp không ổn định, can nhiệt bị cháy…
2. Hệ thống xử lý khí
* Cấu tạo và vật liệu chế tạo hệ thống xử lý:
– Ông lưu nhiệt dài 2m, đường kính 750mm, vỏ thép CT3 hoặc tương đương, dày 6mm, bên trong lót bê tông chịu lửa, dày 125 mm
– Đường ống dẫn khí khô: inox 304, dày 3mm
– Hệ thống làm lạnh và xử lý khí tích hợp:
+ Vỏ làm lạnh áo ngoài bằng bằng nước, vò thép dày 4mm, kích thước ngoài (DxRxC): 3000x2000x2000 (mm)
+ Buồng phun sương sửa vòi inoxSS316, dày 3mm, kích thước $1000, L=2000 (mm)
– Buồng hấp phụ khí thải bằng than hoạt tính: vỏ ngoài inox SS304, kích thước (DxRxCm): 1,2×1,2×1,5
– Bơm dung dịch nước vôi: trục, cánh bằng inox 316, công suất 18m3/h, cột áp 24m, hãng APP, Đài Loan hoặc tương đương, SL 1 cái
– Đường ống bơm dẫn dung dịch nước vôi: nhựa PPR, van khoá inox 304
* Ống khói
– Cao 21 m, đường kính 600mm
– Chế tạo bằng thép inox 304 dày 2mm, thang lên xuống, sàn thao tác lấy mẫu, cửa lấy mẫu
– Dây chẳng: cáp lụa bọc nhựa, 2 tầng
– Neo cáp: trụ bê tông cốt thép
– Kim thu sét đi kèm
– Khối lượng: ~ 30 tấn
* Chất lượng khí thải:
– Đạt QCVN 19:2024/BTNMT (đối với lò đốt rác thải y tế)

Khu vực tiếp nhận và lưu chứa chất thải
Chất thải y tế được phân loại ngay từ nguồn phát sinh và tập kết về khu lưu chứa theo đúng quy định. Tại đây, chất thải được kiểm tra, cân khối lượng trước khi đưa vào buồng đốt nhằm bảo đảm công suất vận hành ổn định.
Buồng đốt sơ cấp
Buồng đốt sơ cấp là nơi diễn ra quá trình nhiệt phân chất thải. Với nhiệt độ vận hành phù hợp, các thành phần hữu cơ được phân hủy thành khí cháy và tro xỉ. Thiết kế buồng đốt tối ưu giúp hạn chế lượng khí độc phát sinh và nâng cao hiệu suất đốt.
Buồng đốt thứ cấp
Khí sinh ra từ buồng sơ cấp tiếp tục được dẫn sang buồng đốt thứ cấp để đốt cháy hoàn toàn. Tại đây, nhiệt độ cao cùng thời gian lưu khí thích hợp giúp phá hủy triệt để các hợp chất hữu cơ khó phân hủy, hạn chế phát sinh Dioxin và Furan.
Quá trình oxy hóa hoàn toàn giúp giảm nồng độ CO, VOC và các chất ô nhiễm trước khi khí thải đi vào hệ thống xử lý.
Hệ thống xử lý khí thải
Sau quá trình đốt, khí thải được xử lý qua nhiều công đoạn như làm nguội, hấp thụ khí axit, tách bụi và lọc tinh trước khi thải ra môi trường.
- Buồng giải nhiệt.
- Tháp hấp thụ.
- Thiết bị lọc bụi.
- Quạt hút.
- Ống khói phát thải.
Cơ chế xử lý dựa trên quá trình hấp thụ hóa học, va đập quán tính, lắng trọng lực và giữ bụi trên vật liệu lọc nhằm giảm nồng độ bụi, SOx, NOx, HCl và các khí độc khác.
Hệ thống điều khiển và vận hành
Toàn bộ thiết bị được tích hợp hệ thống điều khiển tự động, giám sát nhiệt độ, áp suất và trạng thái hoạt động theo thời gian thực, giúp tối ưu nhiên liệu, nâng cao tuổi thọ thiết bị và giảm chi phí vận hành.
Giải pháp của Môi trường DCI còn giúp tối ưu diện tích lắp đặt, giảm nhân công vận hành và tiết kiệm đáng kể chi phí nhiên liệu trong suốt vòng đời thiết bị.
Ưu điểm và nhược điểm của công nghệ lò đốt rác thải y tế công suất 150kg/h
Ưu điểm
- Giảm thể tích chất thải tới trên 90%.
- Tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật gây bệnh.
- Xử lý được nhiều loại chất thải y tế nguy hại.
- Hệ thống vận hành tự động, an toàn.
- Tiết kiệm diện tích xây dựng.
- Chi phí vận hành được tối ưu.
- Đáp ứng các yêu cầu của Nghị định 08/2022/NĐ-CP và các quy chuẩn môi trường hiện hành.
Nhược điểm
- Yêu cầu phân loại chất thải ngay từ nguồn.
- Cần vận hành đúng quy trình kỹ thuật.
- Phải bảo trì định kỳ đầu đốt và hệ thống xử lý khí thải.
- Đòi hỏi nhân sự được đào tạo chuyên môn.
Hiệu quả sau khi đưa hệ thống vào vận hành
Việc đầu tư hệ thống lò đốt rác thải y tế công suất 150kg/h không chỉ giúp bệnh viện chủ động xử lý chất thải ngay tại nguồn mà còn giảm đáng kể chi phí vận chuyển, xử lý thuê bên ngoài và nâng cao năng lực quản lý môi trường.
- Nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại.
- Đảm bảo an toàn cho cán bộ y tế và cộng đồng.
- Giảm phát sinh mùi và nguy cơ ô nhiễm.
- Tăng tính chủ động trong công tác quản lý chất thải.
- Đáp ứng yêu cầu kiểm tra của cơ quan quản lý môi trường.
Dự án thi công, lắp đặt thiết bị lò đốt rác thải y tế công suất 150kg/h tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng là giải pháp quan trọng giúp nâng cao năng lực xử lý chất thải y tế, đảm bảo an toàn sinh học và đáp ứng đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường. Với công nghệ đốt hai cấp kết hợp hệ thống xử lý khí thải hiện đại, công trình góp phần giảm thiểu ô nhiễm, tối ưu chi phí vận hành và mang lại hiệu quả lâu dài cho đơn vị sử dụng.
Nếu Quý đơn vị đang tìm kiếm giải pháp thiết kế, thi công lò đốt rác thải y tế, thiết bị môi trường, Lò đốt rác DCI, hoặc dịch vụ tư vấn pháp lý môi trường, hãy liên hệ Công ty CP Đầu tư Phát triển & Xây dựng Quốc Tế để được đội ngũ chuyên gia tư vấn giải pháp tối ưu, tiết kiệm chi phí đầu tư, giảm chi phí vận hành và đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn môi trường hiện hành.



