Giấy phép môi trường là một trong những yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động liên quan đến phát thải, xử lý chất thải hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Quy định xin giấy phép môi trường năm 2025 có nhiều thay đổi quan trọng, ảnh hưởng đến quá trình cấp phép và giám sát tuân thủ của doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Việc nắm rõ các quy định xin giấy phép môi trường năm 2025 là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp hoạt động hợp pháp và bền vững. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về những thay đổi quan trọng, thủ tục, hồ sơ và thời hạn cần lưu ý khi xin cấp giấy phép môi trường.
Các loại giấy phép môi trường
Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, giấy phép môi trường là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép cá nhân, tổ chức thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tác động đến môi trường. Thay vì phải xin nhiều loại giấy phép riêng lẻ như trước đây, hiện nay, các giấy phép này đã được tích hợp thành một giấy phép môi trường duy nhất, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý môi trường.

Giấy phép môi trường mới bao gồm các nội dung như: giấy phép xả thải vào nguồn nước, giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi, giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, giấy xác nhận điều kiện bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu, giấy phép xả khí thải công nghiệp, sổ đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại và giấy phép xử lý chất thải nguy hại.
Đối tượng cần lập giấy phép môi trường
Chủ đầu tư cần kiểm tra các quy định pháp luật hiện hành để xác định dự án của mình có thuộc diện phải xin giấy phép môi trường (GPMT) hay không.
Các văn bản pháp lý quan trọng bao gồm: Luật Bảo vệ môi trường 2020 (số 72/2020/QH14), Luật Đầu tư công 2019 (số 39/2019/QH14), Nghị định số 40/2020/NĐ-CP, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP. Những văn bản này quy định rõ đối tượng phải thực hiện thủ tục xin cấp GPMT.
Theo Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường 2020, các dự án đầu tư thuộc nhóm I, II và III có phát sinh nước thải, khí thải, bụi hoặc chất thải nguy hại khi đi vào hoạt động đều cần có GPMT. Bên cạnh đó, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp đã hoạt động trước khi Luật có hiệu lực, nếu đáp ứng các tiêu chí về môi trường theo quy định, cũng phải thực hiện thủ tục này.
Tuy nhiên, đối với các dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của Luật Đầu tư công, có thể được miễn cấp giấy phép môi trường.
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định, chủ đầu tư nên tham vấn các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn về môi trường.
Thời gian lập GPMT
Theo quy định tại điểm d, khoản 2 Điều 42 của Luật Bảo vệ môi trường 2020, các doanh nghiệp đang hoạt động phải hoàn thành thủ tục cấp giấy phép môi trường trong vòng 36 tháng kể từ ngày luật có hiệu lực, tức là trước ngày 31/12/2024, trừ trường hợp đã có giấy phép môi trường thành phần.
Đối với doanh nghiệp đã được cấp giấy phép môi trường thành phần, thời hạn hoàn tất thủ tục cấp lại giấy phép môi trường được quy định như sau:
- Nếu giấy phép môi trường thành phần có thời hạn: Doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục trước ngày 01/01/2025.
- Nếu giấy phép môi trường thành phần không có thời hạn: Doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục trước ngày 01/01/2027.
Việc tuân thủ các mốc thời gian này giúp doanh nghiệp đảm bảo hoạt động phù hợp với quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
Nội dung GPMT bao gồm những gì?
Giấy phép môi trường (GPMT) bao gồm các thông tin chi tiết về các nguồn gây ô nhiễm như nước thải, khí thải, tiếng ồn và các biện pháp kiểm soát ô nhiễm mà doanh nghiệp cần thực hiện. Cụ thể, GPMT quy định rõ:
- Nước thải: Lưu lượng, thành phần, giới hạn cho phép các chất ô nhiễm, vị trí xả thải…
- Khí thải: Lưu lượng, thành phần, giới hạn cho phép các chất ô nhiễm, vị trí xả thải…
- Tiếng ồn, độ rung: Giới hạn cho phép và các biện pháp giảm thiểu tác động.
- Chất thải nguy hại: Loại chất thải, khối lượng, phương pháp xử lý, địa điểm xử lý…
- Phế liệu nhập khẩu: Loại phế liệu, khối lượng, mục đích sử dụng…
Quá trình cấp GPMT dựa trên các yếu tố như:
- Hồ sơ đề nghị cấp phép: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ theo quy định.
- Đánh giá tác động môi trường: Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Quy hoạch bảo vệ môi trường: Phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường ở cấp quốc gia, tỉnh và khu vực.
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Doanh nghiệp phải tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường hiện hành.
Trình tự xin GPMT như thế nào?
Theo quy định tại Điều 43 của Luật Bảo vệ môi trường 2020, hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp phép: Ghi rõ thông tin về dự án, cơ sở và lý do đề nghị cấp giấy phép.
- Báo cáo đề xuất cấp phép: Cung cấp đánh giá tác động môi trường, biện pháp bảo vệ môi trường và thông tin kỹ thuật liên quan.
- Các tài liệu pháp lý: Bao gồm giấy phép kinh doanh, quyết định đầu tư, bản vẽ thiết kế và các giấy tờ liên quan.
Quy trình xin cấp giấy phép môi trường gồm các bước sau:
- Nộp hồ sơ: Chủ đầu tư gửi hồ sơ đầy đủ đến cơ quan có thẩm quyền.
- Thẩm định hồ sơ: Cơ quan chức năng kiểm tra tính hợp lệ, công khai thông tin (trừ nội dung mật), lấy ý kiến các bên liên quan và tiến hành thẩm định.
- Kiểm tra thực địa: Cơ quan nhà nước có thể thực hiện kiểm tra thực tế để đối chiếu với hồ sơ.
- Cấp giấy phép: Nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện, cơ quan chức năng sẽ cấp giấy phép môi trường.
- Dự án có xả thải vào công trình thủy lợi: Cần có văn bản đồng ý của đơn vị quản lý công trình thủy lợi.
- Dự án trong khu công nghiệp: Cần có sự đồng ý bằng văn bản từ chủ đầu tư khu công nghiệp.
Thời gian xử lý hồ sơ cấp giấy phép môi trường theo Khoản 4, Điều 43 của Luật Bảo vệ môi trường sẽ phụ thuộc vào cấp hành chính:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Tối đa 45 ngày làm việc.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc huyện: Tối đa 30 ngày làm việc.
GPMT do cơ quan nào cấp?
Theo quy định tại Điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường 2020, thẩm quyền cấp giấy phép môi trường (GPMT) được phân cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước như sau:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp GPMT đối với các dự án có quy mô lớn, tính chất phức tạp, ảnh hưởng liên tỉnh hoặc liên quan đến nguồn tài nguyên quốc gia. Cụ thể, bao gồm các dự án đã có báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được phê duyệt, dự án nằm trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên hoặc vùng biển chưa xác định ranh giới quản lý, cũng như các cơ sở nhập khẩu phế liệu để sản xuất.
- Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chịu trách nhiệm cấp GPMT cho các dự án, cơ sở thuộc danh mục bí mật nhà nước, có liên quan đến quốc phòng và an ninh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp GPMT cho các dự án có quy mô vừa và lớn, tác động đến nhiều địa phương trong tỉnh. Cụ thể, bao gồm các dự án thuộc nhóm II và III nằm trên địa bàn từ hai huyện trở lên, cũng như các dự án đã được UBND cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ phê duyệt báo cáo ĐTM.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp GPMT đối với các dự án quy mô nhỏ, chủ yếu có phạm vi ảnh hưởng trong huyện. Đối tượng cấp phép bao gồm các dự án thuộc nhóm I, II và III có phát sinh chất thải ra môi trường.
GPMT có thời hạn bao lâu?
Theo Khoản 4, Điều 40 của Luật Bảo vệ môi trường 2020, thời hạn của giấy phép môi trường (GPMT) được quy định như sau:
- Đối với dự án đầu tư nhóm I và các cơ sở sản xuất, kinh doanh có tiêu chí môi trường tương đương với dự án nhóm I, đã hoạt động trước khi Luật có hiệu lực: GPMT có thời hạn 07 năm.
- Đối với các trường hợp khác: GPMT có thời hạn 10 năm.
Chủ đầu tư có thể đề nghị rút ngắn thời hạn GPMT nếu cần.
Ngoài ra, theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP, nếu không có giấy phép môi trường, tổ chức, cá nhân có thể bị phạt đến 1 tỷ đồng, kèm theo các biện pháp xử phạt bổ sung như tước giấy phép hoặc buộc tháo dỡ công trình.
Kết Luận
Quy định xin giấy phép môi trường năm 2025 đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và nghiêm túc từ phía doanh nghiệp. Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp hoạt động hợp pháp mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Hãy liên hệ với các chuyên gia hoặc cơ quan chức năng để được hỗ trợ tốt nhất trong quy trình này.